Phương pháp giá trị thu được (Earned Value Method)

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP EVM (EARNED VALUE METHOD – PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ THU ĐƯỢC)

1. EVM cần thiết bởi vì

  • Giúp kiểm soát phạm vi công việc
  • Tăng mức độ truyền thông và rõ ràng với các bên liên quan
  • Thực hiện kiểm soát và dự báo
  • Có thể đo lường cho nhiều loại công việc (Activity Type – được phân chia trong các ứng dụng phần mềm quản lý dự án như MS Project và Oracle Primavera)
  • Giúp đo lường cho Gói công việc/Hạng mục/Gói thầu/Dự án bằng cách tổng hợp từ công việc (Activity) trong các ứng dụng phần mềm quản lý dự án MS Project và Oracle Primavera.
  • Yêu cầu đơn vị đo lường thống nhất (đơn vị tiền tệ hoặc giờ làm việc-work hour).
  • EVM có thể trả lời các câu hỏi ảnh hưởng tới thành công của mỗi dự án:
    – Chúng ta đang bị trễ hay đúng tiến độ.
    – Chúng ta đã sử dụng thời gian, nguồn lực hiệu quả?
    – Khi nào dự án kết thúc.
    – Chúng ta đang chi dưới/vượt ngân sách
    – Chúng ta còn bao nhiêu ngân sách.

2. EVM là gì

  • EVM là một phương pháp mà nó kết hợp phạm vi công việc, tiến độ và đo lường nguồn lực để đánh giá hiệu quả dự án. Nó thường là một phương pháp được sử dụng để đo lường mức độ hiệu quả cho dự án.
  • EVM tích hợp phạm vi cơ sở với chi phí cơ sở và tiến độ cơ sở để tạo thành một hiệu quả cở sở (Performance baseline), từ đó đội dự án sử dụng EVM để đánh giá hiệu quả của dự án. Đây là một kỹ thuật quản lý dự án đòi hỏi sự hình thành của một cơ sở tích hợp, dựa vào đó hiệu suất có thể được đo lường trong suốt thời gian của dự án.
  • Giải thích các khái niệm:

– Planned value (PV) – giá trị theo kế hoạch: PV là giá trị ngân sách được duyệt theo tiến độ công việc. Nó là một ngân sách đã được duyệt để thu được một hoạt động hoặc một gói công việc nhưng không bao gồm dự phòng quản lý (management reserve). Trong một thời điểm nhất định, PV xác định mang tính tính toán cho công việc cần hoàn thành theo kế hoạch. Tổng các PV cho dự án được hiểu là ngân sách tại thời điểm hoàn thành công việc (Budget at comlepletion– BAC).
– Earned value (EV) – giá trị thu được: EV cho biết dự án thức tế thu được bao nhiêu tại một thời điểm xác định.
– Actual cost (AC) – chi phí thực tế: AC cho biết chi phí thực tế của dự án tại một thời điểm xác định. Nó là tổng chi phí đã sử dụng để thực hiện công việc.

 

 

 

 

3. Xây dựng hiệu quả cơ sở (Performance Baseline)

 

 

 

  • Schedule variance (SV) – Chênh lệch tiến độ: SV = EV- PV; SV là biến số phản ánh hiệu quả thực hiện dự án theo tiến độ.
    SV > 0: Dự án đang đạt tiến độ, mỗi đơn vị SV lớn hơn 0 là giá trị mà dự án kiếm được do làm đạt và vượt tiến độ dự án.
    SV < 0: Dự án đang bị chậm tiến độ, mỗi đơn vị SV nhỏ 0 là giá trị mà dự án mất đi do thực hiện chậm tiến độ.
  • Cost variance (CV) – Chênh lệch chi phí: CV = EV – AC; CV là biến số phản ánh hiệu quả thực hiện dự án theo chi phí
    CV > 0: Dự án đang thực hiện với chí phí nằm trong ngân sách.
    CV < 0: Dự án đang thực hiện với chí phí bị vượt ngân sách.

4. Các chỉ số thực hiện dự án (The project key performance indicate)

  • Schedule performance index (SPI) – chỉ số hiệu quả dự án theo tiến độ, SPI = EV/PV
    SPI > 1: Dự án thực hiện được nhiều công việc hơn tiến độ đã lập
    SPI < 1: Dự án thực hiện được ít công việc hơn tiến độ đã lập
  • Cost performance index (CPI) – chỉ số hiệu quả dự án theo chi phí, CPI = EV/AC
    CPI > 1: Dự án thực hiện trong giới hạn ngân sách để hoàn thành công việc
    CPI < 1: Dự án thực hiện vượt quá ngân sách để hoàn thành công việc
  • Chỉ số hiệu quả để hoàn thành dự án – To-complete Performance Index (TCPI)
    TCPI là một thước đo hiệu quả chi phí của việc thu được các mục tiêu của dự án với các nguồn lực còn lại tại một thời điểm xác định. Nó được thể hiện bằng tỷ lệ của chi phí cho việc hoàn thành các công việc còn lại với ngân sách còn lại của dự án.
    + Nếu dự án đang thực hiện mà chi phí vẫn nằm trong ngân sách, TCPI được tính toán dựa trên BAC.
    TCPI= (BAC-EV)/(BAC-AC)
    + Nếu dự án thực hiện với chi phí vượt quá ngân sách, đội dự án cần phải ước lượng lại EAC và TCPI được tính dựa trên EAC
    TCPI= (BAC-EV)/(EAC-AC)

 

 

5. Dự đoán tình trạng tại thời điểm hoàn thành dự án

  • Khi dự án đang được thực hiện, đội dự án cần xây dựng một dự đoán cho việc ước lượng tại thời điểm hoàn thành (estimate at completion – EAC), nó có thể khác với ngân sách tại thời điểm hoàn thành (Budget at completion – BAC) và được dựa trên hiệu quả thực hiện dự án. Dự đoán EAC đòi hỏi việc tạo ra những điều kiện và sự kiện trong tương lai của dự án dựa trên thông tin hiệu quả dự án và mức độ hiểu biết có sẵn khác tại thời điểm dự đoán.
  • EAC dựa trên cơ sở là các chi phí thực tế đã thực hiện để hoàn thành công việc, cộng với một ước lượng chi phí để hoàn thành (Estimate to complete – ETC) các công việc còn lại. Đội dự án dựa trên những kinh nghiệm của mình, dự đoán những gì có thể gặp phải để lập ra ETC; EAC=AC+ETC

 

————————————————————————————

🎯 Khóa học quản lý dự án bằng Primavera P6
🔸 Nội dung và mục tiêu khóa học: Tại đây
🔸 Hình ảnh đồng hành cùng khóa học: Tại đây

Thông tin liên hệ
◻️ Fanpage: https://www.facebook.com/primaverasolutionsvietnam/
◻️ Group: https://www.facebook.com/groups/quanlyduanPMI/
◻️ Hotline: 0903.225.369

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
Contact Me on Zalo